Nghị định 57/2019/NĐ-CP là văn bản pháp lý trọng yếu, quy định Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) giai đoạn 2019–2022.
Hiểu đúng nội dung nghị định này giúp doanh nghiệp nắm rõ các quy định về thuế nhập khẩu hàng hóa, tận dụng ưu đãi thuế quan, giảm chi phí logistics, và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Tóm Tắt Nghị Định 57/2019/NĐ-CP
Chính phủ ban hành Nghị định 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019, do Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc ký. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 26/6/2019.
Thông tin văn bản:
| Nội dung | Chi tiết | |
|---|---|---|
| Số hiệu | 57/2019/NĐ-CP | |
| Loại văn bản | Nghị định | |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ | |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc | |
| Ngày ban hành | 26/06/2019 | |
| Ngày hiệu lực | 26/06/2019 | |
| Lĩnh vực | Thuế – Xuất nhập khẩu |
Phạm vi điều chỉnh: Nghị định ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định CPTPP giai đoạn 2019–2022, kèm theo điều kiện được hưởng mức thuế suất ưu đãi.
Đối tượng áp dụng gồm ba nhóm chính:
- Người nộp thuế theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Cơ quan hải quan và công chức hải quan
- Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu
Nội dung cốt lõi: Nghị định ban hành kèm theo hai phụ lục chính:
- Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định CPTPP
- Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định CPTPP, bao gồm danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ô tô đã qua sử dụng áp dụng hạn ngạch thuế quan
Các mặt hàng nhập khẩu được hưởng thuế suất 0% bao gồm: động vật sống (mã HS 01.01, 01.02, 01.04, 01.06) và phần lớn thủy sản mã HS03. Trong hoạt động Logistics, các chi phí như phí DDC cũng cần được tính toán kỹ lưỡng.
Riêng ô tô đã qua sử dụng (nhóm 87.04) nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan CPTPP áp dụng mức thuế hỗn hợp gồm thuế suất phần trăm và mức thuế tuyệt đối tính bằng USD/chiếc.
Điều kiện hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Hàng hóa phải đồng thời đáp ứng bốn yêu cầu: thuộc Biểu thuế quy định tại Phụ lục II; được nhập khẩu từ các nước thành viên CPTPP; đáp ứng điều kiện vận chuyển và quá cảnh; có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ theo quy định của Hiệp định.
Các nước thành viên CPTPP ban đầu áp dụng theo Nghị định 57/2019/NĐ-CP gồm: Australia, Canada, Nhật Bản, Mexico, New Zealand, và Singapore.
Tải Nghị Định 57/2019/NĐ-CP
Doanh nghiệp và cán bộ hải quan cần tra cứu toàn văn Nghị định 57/2019/NĐ-CP có thể tải bản PDF (bản có dấu đỏ) hoặc bản DOC (bản Word) tại các cổng thông tin pháp luật chính thức như:
- Cổng Công báo điện tử Chính phủ – congbao.chinhphu.vn
- Thư viện pháp luật – thuvienphapluat.vn
- LuatVietnam – luatvietnam.vn
Lưu ý: Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên Công báo điện tử có giá trị pháp lý như bản gốc.
Đã Có Biểu Thuế Xuất Khẩu Ưu Đãi Thực Hiện Hiệp Định CPTPP
Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi (Phụ lục I) quy định mã hàng, mô tả hàng hóa, và thuế suất xuất khẩu ưu đãi theo từng giai đoạn, áp dụng khi xuất khẩu sang từng quốc gia thành viên.
Các mặt hàng không có trong Phụ lục I đương nhiên được hưởng thuế suất 0% khi xuất sang lãnh thổ các nước thành viên.
Lộ trình thuế suất xuất khẩu giai đoạn 2019–2022:
| Quốc gia | Giai đoạn | Cột ký hiệu | |
|---|---|---|---|
| Mexico | 14/01/2019 – 31/12/2019 | (I) | |
| Mexico | 01/01/2020 – 31/12/2020 | (II) | |
| Mexico | 01/01/2021 – 31/12/2021 | (III) | |
| Mexico | 01/01/2022 – 31/12/2022 | (IV) | |
| Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand, Singapore | 14/01/2019 – 31/12/2019 | (II) | |
| Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand, Singapore | 01/01/2020 – 31/12/2020 | (III) | |
| Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand, Singapore | 01/01/2021 – 31/12/2021 | (IV) | |
| Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand, Singapore | 01/01/2022 – 31/12/2022 | (V) |
Mã hàng và mô tả hàng hóa trong các Phụ lục được xây dựng theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, chi tiết đến cấp mã 8 số hoặc 10 số HS.
Các Văn Bản Sửa Đổi, Bổ Sung Và Hướng Dẫn Liên Quan
Hệ thống pháp luật về Biểu thuế CPTPP không đứng yên sau khi Nghị định 57/2019/NĐ-CP có hiệu lực.
Các văn bản bổ sung, sửa đổi, và hướng dẫn liên tiếp được ban hành để theo kịp lộ trình mở rộng thành viên và điều chỉnh thuế suất theo cam kết.
Bổ Sung Quy Định Áp Dụng Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Ưu Đãi Theo Hiệp Định CPTPP
Ngày 21/7/2021, Peru hoàn tất thủ tục phê chuẩn Hiệp định CPTPP trong nước. Hiệp định chính thức có hiệu lực đối với Peru từ ngày 19/9/2021.
Trước diễn biến này, Bộ Tài chính xây dựng dự thảo sửa đổi Nghị định 57/2019/NĐ-CP để bổ sung các quy định về thuế suất áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Peru và hàng hóa nhập khẩu từ Peru vào Việt Nam. Mục tiêu là đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật và thực thi đúng cam kết quốc tế.
Nghị Định 21/2022/NĐ-CP Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định 57/2019/NĐ-CP
Ngày 10/3/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2022/NĐ-CP, do Phó Thủ tướng Lê Minh Khái ký.
Văn bản này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2019/NĐ-CP, chính thức đưa Cộng hòa Peru vào danh sách quốc gia được áp dụng thuế xuất khẩu ưu đãi và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định CPTPP giai đoạn 2019–2022. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký.
Đối với hàng hóa nhập khẩu từ Peru đáp ứng đủ điều kiện, người khai hải quan kê khai mã Biểu thuế B21 trên tờ khai nhập khẩu. Riêng ô tô đã qua sử dụng (nhóm 87.04) nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan CPTPP từ Peru kê khai mã Biểu thuế B22.
Nghị định 21/2022/NĐ-CP cũng quy định cơ chế chuyển tiếp: các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 19/9/2021 đến trước ngày nghị định có hiệu lực, nếu đáp ứng điều kiện hưởng thuế ưu đãi và đã nộp mức thuế cao hơn, được xử lý hoàn thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Nghị Định 115/2022/NĐ-CP Về Biểu Thuế Xuất Khẩu Ưu Đãi, Nhập Khẩu Ưu Đãi Đặc Biệt Giai Đoạn 2022–2027
Tiếp nối giai đoạn 2019–2022, Chính phủ ban hành Nghị định 115/2022/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CPTPP giai đoạn 2022–2027.
Đây là văn bản kế thừa và mở rộng phạm vi cam kết so với Nghị định 57/2019/NĐ-CP, đánh dấu bước chuyển sang chu kỳ cắt giảm thuế quan tiếp theo theo lộ trình đã cam kết.
Doanh nghiệp cần nắm rõ Nghị định 115/2022/NĐ-CP khi thực hiện khai báo hải quan từ năm 2023 trở đi. (Nghị định 115/2022/NĐ-CP sau đó tiếp tục được sửa đổi bởi Nghị định 68/2023/NĐ-CP và Nghị định 13/2025/NĐ-CP.)
Công Văn 2453/TCHQ-TXNK Về Việc Thực Hiện Nghị Định 21/2022/NĐ-CP
Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 2453/TCHQ-TXNK để triển khai Nghị định 21/2022/NĐ-CP tại các cục hải quan tỉnh, thành phố.
Công văn hướng dẫn cụ thể cách kê khai mã Biểu thuế (B21, B22), xác định điều kiện hưởng ưu đãi với hàng hóa từ Peru, và xử lý các trường hợp hàng hóa nhóm 04.01 và 24.01 theo hạn ngạch thuế quan TRQ1, TRQ2 do Bộ Công Thương quy định.
Đây là tài liệu tham chiếu thực tiễn quan trọng cho cán bộ hải quan và bộ phận thông quan của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc đối chiếu các chi phí phát sinh như phụ phí EBS cũng giúp tối ưu hóa ngân sách vận tải.
Công Văn 2193/HQHCM-GSQL Phục Vụ Cho Thủ Tục Hoàn Thuế Nhập Khẩu (CPTPP)
Công văn 2193/HQHCM-GSQL do Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh ban hành liên quan đến việc hỗ trợ gia hạn thời hạn khai bổ sung và nộp bản chính Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo Hiệp định CPTPP, phục vụ thủ tục hoàn thuế nhập khẩu. Đây là công văn thực tiễn quan trọng với doanh nghiệp nhập khẩu chưa kịp nộp C/O bản gốc trong thời hạn ban đầu.
Nắm rõ hướng dẫn này giúp doanh nghiệp bảo toàn quyền hoàn thuế đã nộp thừa, tránh mất ưu đãi thuế quan do thiếu hồ sơ chứng từ. Bên cạnh đó, việc chủ động tính phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ giúp bảo vệ an toàn cho chuỗi cung ứng.
Bài viết mang tính tham khảo pháp lý. Để tra cứu toàn văn và các Phụ lục biểu thuế chi tiết, doanh nghiệp cần truy cập trực tiếp các cổng thông tin pháp luật chính thức của Chính phủ Việt Nam hoặc liên hệ cơ quan hải quan có thẩm quyền.
LogiHub cung cấp dịch vụ và bảng giá cho thuê kho bãi, lưu trữ, và quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu. Liên hệ đội ngũ chuyên gia để được tư vấn về giải pháp kho vận phù hợp với quy trình thông quan của doanh nghiệp.





